CẨM NANG QUY ĐỊNH PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG

CẨM NANG QUY ĐỊNH PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG


Như các bạn cũng thấy việc tham gia giao thông là nhu cầu cần thiết của mỗi cá nhân, nhu cầu di chuyển, nhu cầu vận chuyển ,... là những nhu cầu không thể thiếu, Vì vậy , khi tham gia giao thông ngoài việc học lái xe , bạn còn phải trang bị cho mình những kiến thức căn bản về luật giao thông cũng như các quy định xử phạt vi phạm giao thông Sau đây là một số quy định giao thông cần biết:

  1. Quy định giao thông về cấm uống rượu bia khi tham gia giao 



Theo khoản 8 Điều 8 Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12

Cấm người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu có hơi thở nồng độ cồn

Bộ luật có hiệu luật từ ngày 01/01/2020 , theo đó thì nghiêm cấm hành vi người uống rượu , bia điều khiển phương tiện tham gia giao thông

Trước khi áp dụng điều luật này, người điều khiển phương tiện được lái xe khi nồng độ cồn trong phạm vi cho phép là dưới ngưỡng 50mg/100ml máu ( hoặc 0,25 mg/l khí thở)

Từ ngày 01/01/2020 Nghiêm cấm hoàn toàn việc lái xe khi có nồng độ cồn, người vi phạm sẽ bị phạt hành chính lên đến 40 triệu đồng, bị tước giấy phép lái xe từ 22-24 tháng

Mức phạt cụ thể các bạn tham khảo tại đây:

  • Đối với người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự ô tô

Căn cứ vào điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP

  • Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thơ người điều khiển phương tiện có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg / 100ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25mg/ 1 lít khí thở

  • Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/ 1 lít khí thở. Ngoài ra bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 16 đến 18 tháng,

  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/ 1 lít khí thở. Ngoài ra bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng

  • Đối với người điều khiển mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở. Ngoài ra bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 đến 12 tháng.

  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/ 1 lít khí thở. Ngoài ra bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 16 đến 18 tháng

  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/ 1 lít khí thở. Ngoài ra bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng


  1. Quy định giao thông về đèn giao thông



Đèn tín hiệu điều khiển giao thông được áp dụng gồm 3 loại đèn: Đèn xanh, đèn vàng đèn đỏ

  • Đèn xanh: được phép đi

  • Đèn đỏ: báo hiệu phải dừng xe trước vạch trắng dừng xe. Nếu không có “ vạch dừng xe” thì phải dừng trước tín hiệu đèn chiều đi

  • Đèn vàng : báo hiệu sự thay đổi của tín hiệu đèn từ đèn xanh qua đèn đỏ

Theo quy định khoản 3 điều 10. Đèn vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ những trường hợp đã  đi quá vạch dừng thì được đi tiếp. nếu như đèn tín hiệu nhấp nháy thì được phép đi nhưng người điều khiển phương tiện  phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường 

3. Quy định giao thông về báo hiệu vượt xe



Người điều khiển phương tiện phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi khi vượt xe

Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi theo quy định điều 14 ; trong khu vực đô thị và khu dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ thì chỉ được báo hiệu bằng đèn 

Khi vượt thì các xe phải vượt phía bên trái, ngoại trừ trường hợp xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang sang trái ; khi xe chuyên dụng đang làm việc bên được mà không thể vượt bên trái được

4 Quy định giao thông về chuyển hướng



Khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện giao thông muốn chuyển hướng phải giảm tốc độ và phải thực hiện báo tín hiệu hướng rẽ

Chú ý khi chuyển hướng phải nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, người đi xe đạp đang lưu thông trên phần đường dành riêng cho họ và các xe đang đi ngược chiều

Chỉ được rẽ khi quan sát thấy không gây nguy hiểm và trỏe ngại cho người và những phương tiện khác

5. Quy định giao thông về nơi lùi xe

c

Những địa điểm không được lùi xe theo điều 16 quy định:

-Ơ nơi cấm dừng

  • Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

  • Nơi đường bộ giao nhau;

  • Nơi đường bộ giao với đường sắt;

  • Nơi tầm nhìn bị che khuất;

  • Trong hầm đường bộ;

  • Đường cao tốc.

6. Quy định giao thông về dừng, đỗ xe 

Dừng xe là trạng thái xe đứng yên tạm thời trong khoảng thời gian cần thiết cho người lên xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện một số công việc khác theo khoản 1 điều 18.

Theo khoản 2 điều 18 trong bộ luật, đỗ xe là trạng thái đứng yên nhưng không giới hạn thời gian

Tại điều 9 bộ luật giao thông đường bộ quy định như sau, nguyên tắc dừng , đỗ xe phải thực hiện như sau:

Cho xe dừng  đỗ sát theo bên lề theo phía bên phải theo theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét. trong trường hợp đường phố hẹp thì phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe đang đỗ phía bên kia đường ít nhất 20 mét

trong một số trường hợp không được dừng , đỗ xe như là trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, điện cao thế, miệng hầm đường điện thoại, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước

7. Quy định giao thông về độ tuổi lái xe

Theo điều 60 quy định về người điều khiển xe máy, ô tô

Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe máy  dung tích dưới 50 cm3

Người đủ 18 tuổi  trở lên được điều khiển xe máy dung tích từ 50cm3 trở lên và xe ôtô tải với trọng tải nhỏ hơn 3,5 tấn; xe ôt chở người dưới 09 chỗ

Người đủ 24 tuổi  được điều khiển ô tô chở người từ 10 đến 30  chỗ ngồi

Người đủ 27 tuổi  được điều khiển  ô tô chở người  TRÊN 30 chỗ ngồi 

Độ tuổi tối đa của người điều khiển phương tiện trên 30 chỗ ngồi đối với nữ là 50 , đối với nam là 55 tuổi

8. Quy định giao thông về tốc độ cho phép của các loại xe

Tốc độ cho phép của các loại xe được quy định trong điều 6, điều 7 , thông tư 31/2019/TT-BGTVT

Chia làm hai khu vực

Khu vực đông dân cư

  • Đối với đường đôi, đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên: tốc độ cho phép tối đa 60km/h

  • Đối với với đường hai chiều; đường một chiều có 01 làn xe cơ giới: tốc độ cho phép tối đa 50km

Ngoài khu vực đông dân dân cư

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đếm 30 chỗ ( ngoài trừ xe buýt ): và ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3.5 tấn

  • Tại đường đôi, đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên: tốc độ tối đa là 90km/h

  • Tai đường đôi, đường một chiều có 01 làn xe cơ giới : tốc độ tối đa cho phép là 80km/h

Xe ô tô chở trên 30 chỗ( ngoại trừ xe buýt) và ô tô tải có tải trọng trên 3,5 tấn

  • Đối với đường đôi, đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên:tốc độ cho phép tối đa là 80km/h

  • Đối với đường đôi, đường một chiều có từ 01 làn xe cơ giới trở lên:Tốc độ cho phép tối đa là 70km/h

Xe ô tô buýt, xe mô tô, ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc , ô tô chuyên dụng ( trừ ô tô trộn vữa, ô tô bê tông

  • Đối với đường đôi, đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên:tốc độ cho phép tối đa là 70km/h

  • Đối với đường đôi, đường một chiều có từ 011 làn xe cơ giới trở lên:tốc độ cho phép tối đa là 60 km/h

Ô tô kéo rơ moóc ; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông , ô tô xi téc

  • Đối với đường đôi, đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên:tốc độ cho phép tối đa là 60km/h

  • Đối với đường đôi, đường một chiều có từ 011 làn xe cơ giới trở lên:tốc độ cho phép tối đa là 50km/h

9. Quy  định giao thông về trọng tải xe

Theo quy định của bộ giao thông vận tải, xe chở hàng phải chở đúng tải trọng của xe, không vượt quá 10% trọng tải cho phép của xe

Khi xe chở hàng vượt quá mức cho phép, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt theo quy định

Mức phạt đối với xe chở hàng quá tải sẽ dựa vào phần trăm quá tải

 

Mức độ quá tải

Đối với người lái xe

Đối với chủ xe


từ 10% -40%

Phạt tiền từ 800.000-1.000.000000 

Phạt tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng nếu là tổ chức.

từ 40%- 60%


Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Phạt tiền từ 12.000.000 đến 14.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, từ 24.000.000 đến 28.000.000 đồng nếu là tổ chức.

từ 60%-100%

Phạt tiền từ 5.000.000 đến 7.000.000 đồng và bi  tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Phạt tiền từ 14.000.000 đến 16.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, từ 28.000.000 đến 32.000.000 đồng nếu là tổ chức.

Quá tải trên 100%

Phạt tiền từ 7.000.000, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 đến 05 tháng.

Phạt tiền từ 16.000.000 đến 18.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 32.000.000 đến 36.000.000 đồng nếu là tổ chức.

Trên đây là một số lưu ý, cẩm nang mà tôi tìm hiểu được, mang tính chất tham khảo, hãy là NGƯỜI CÓ KIẾN THỨC KHI THAM GIA GIAO THÔNG, giữ an toàn cho người khác là giữ an toàn cho chính bản thân mình.

 

 

 

 



Nhận xét